Chào mừng đến với website Trung tâm Huấn luyện Thuyền Viên

THÔNG BÁO TUYỀN SINH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA NĂM 2020 (Ngày 08/09/2020)

Đăng lúc 08:48 AM ngày 08.09.2020 7212

TRƯỜNG ĐH HÀNG HẢI VIỆT NAM

TT HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN

 

 

 

Hải Phòng, ngày     tháng     năm 2020

 

 

THÔNG BÁO TUYỂN SINH

CÁC LỚP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

(Tuyển sinh mở lớp đào tạo, bồi dưỡng dự thi, kiểm tra để được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa)

Trung tâm Huấn luyện thuyền viên, trường Đại học Hàng hải Việt Nam thông báo tuyển sinh mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng dự thi, kiểm tra để được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.

I. Điều kiện dự thi, kiểm tra để được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (GCNKNCM), chứng chỉ chuyên môn (CCCM)

Căn cứ Thông tư số 40/TT-BGTVT ngày 15/10/2019 Quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa:

1.1. Điều kiện chung dự thi, kiểm tra để được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn

1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghề tương ứng với từng loại hạng GCNKNCM, CCCM;

2. Đủ tuổi, đủ thời gian đảm nhiệm chức danh hoặc thời gian tập sự tính đến thời điểm ra quyết định thành lập Hội đồng thi, kiểm tra tương ứng với từng loại, hạng GNCKNCM, CCCM;

3. Có GCN sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.

 

1.2. Điều kiện cụ thể để dự thi, kiểm tra để được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn người lái phương tiện thủy nội địa

 

STT

Loại (hạng) GCNKNCM/ loại CCCM

Điều kiện cụ thể đối với học viên

Thời gian khóa học (giờ)/ Hình thức sát hạch

Ghi chú

1

Chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ thợ máy

>= 16 tuổi

295

Kiểm tra

 

2

Chứng chỉ lái phương tiện

>= 18 tuổi

295

Kiểm tra

 

3

Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển

Có CC thủy thủ, CC thợ máy hoặc cc lái phương tiện trở lên

75

Kiểm tra

 

4

Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở xăng dầu, chở hóa chất, chở khí hóa lỏng

 

45

Kiểm tra

 

5

Chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc

>= 18 tuổi, có CC thủy thủ hoặc lái phương tiện trở lên

65

Kiểm tra

 

6

Chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển

Có GCNKNCM thuyền trưởng hạng 3 trở lên, có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng 3 >= 6 tháng

280

Kiểm tra

 

7

GCNKNCM thuyền trưởng hạng 4

>= 18 tuổi, có CC thủy thủ hoặc lái phương tiện

47

Thi

 

8

GCNKNCM thuyền trưởng hạng 3

(1). >= 18 tuổi, có CC thủy thủ hoặc CC lái phương tiện, có thời gian đảm nhiệm chức danh >= 12 tháng hoặc có GCNKNCM thuyền trưởng hạng 4, có thời gian đảm nhiệm chức danh thủy thủ hoặc người lái phương tiện >= 6 tháng;

(2). Nếu có CC sơ cấp nghề điều khiển tàu thủy hoặc điều khiển tàu biển hoặc nghề thủy thủ, hoàn thành thời gian tập sự >= 6 tháng được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng 3 (không phải học)

295

Thi

 

9

GCNKNCM máy trưởng hạng 3

(1). >= 18 tuổi, có CC thợ máy, có thời gian đảm nhiệm chức danh thợ máy >= 12;

(2). Nếu có cc sơ cấp nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển hoặc nghề thợ máy, hoàn thành thời gian tập sự >= 6 tháng được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng 3 (không phải học)

295

Thi

 

10

GCNKNCM thuyền trưởng hạng 2

(1). Có GCNKNCM thuyền trưởng hạng 3, có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng 3 >= 18 tháng hoặc có chứng chỉ sơ cấp nghề thuyền trưởng hạng 3, có thời gian tập sự >= 12 tháng;

(2). Nếu tốt nghiệp TC nghề điều khiển tàu thủy hoặc điều khiển tàu biển, hoàn thành thời gian tập sự thuyền trưởng hạng 3 >= 12 tháng được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng 2 (không phải học)

295

Thi

 

11

GCNKNCM máy trưởng hạng 2

(1). Có GCNKNCM máy trưởng hạng 3, có thời gian đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng 3 >= 12 tháng hoặc có CC sơ cấp nghề máy trưởng hạng 3, có thời gian tập sự đủ 06 tháng trở lên;

(2). Nếu tốt nghiệp TC nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển, hoàn thành thời gian tập sự máy trưởng hạng 3 >= 06 tháng được dự thi để cấp GCNKNCMmáy trưởng hạng 2 (không phải học)

255

Thi

 

12

GCNKNCM thuyền trưởng hạng 1

(1). Có bằng TN THPT hoặc tương đương trở lên, có GCNKNCM thuyền trưởng hạng 2, có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng 2 >= 24 tháng;

(2). Nếu tốt nghiệp CĐ trở lên nghề điều khiển tàu thủy hoặc điều khiển tàu biển, hoàn thành thời gian tập sự thuyền trưởng hạng 2 >= 18 tháng được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng 1 (không phải học)

300

Thi

 

13

GCNKNCM máy trưởng hạng 1

(1). Có bằng TN THPT hoặc tương đương trở lên, có GCNKNCM máy trưởng hạng 2, có thời gian đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng 2 >= 18 tháng;

(2). Nếu tốt nghiệp CĐ trở lên nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển, hoàn thành thời gian tập sự máy trưởng hạng 2 >= 12 tháng được dự thi để cấp GCNKNCMmáy trưởng hạng 1 (không phải học)

255

Thi

 

 

1.3. Giải thích một số từ ngữ

1. Thời gian đảm nhiệm chức danh là thời gian thuyền viên làm việc theo chức danh trên phương tiện thủy nội địa;

2. Thời gian tập sự là thời gian thực tập trên phương tiện thủy nội địa theo chức danh được đào tạo dưới sự hướng dẫn của người có trình độ chuyên môn kỹ thuật phù hợp;

3. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (GCNKNCM) thuyền trưởng, máy trưởng là giấy chứng nhận cho thuyền viên đủ khả năng đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng, máy trưởng trên phương tiện thủy nội địa;

4. Chứng chỉ chuyên môn (CCCM) là chứng chỉ chứng nhận cho thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa đủ khả năng làm việc, xử lý các vấn đề an toàn trên phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển phương tiện thủy nội địa bao gồm:

- Chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản (ATCB);

- Chứng chỉ nghiệp vụ, gồm:

+ Chứng chỉ thủy thủ (TT);

+ Chứng chỉ thợ máy (TM);

+ Chứng chỉ lái phương tiện (LPT).

- Chứng chỉ chuyên môn đặc biệt, gồm:

+ Chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc (ĐKCT);

+ Chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển (ĐKVB);

+ Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển (ATVB);

+ Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở xăng dầu (ATXD);

+ Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hóa chất (ATHC);

+ Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng (ATKHL).

5. Phương tiện cao tốc (tàu cao tốc) là phương tiện có tốc độ thiết kế thỏa mãn các điều kiện quy định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc hoặc có tốc độ trên 30 km/h;

6. Phương tiện thủy nội địa đi ven biển là phương tiện mang cấp VR-SB theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa.

II. Hồ sơ dự học

2.1. Hồ sơ dự học, thi để được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng (hạng nhất, nhì, ba) và thuyền trưởng hạng tư

- Đơn đề nghị (lấy mẫu tại trung tâm);

- 01 Bản sao công chứng: Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu phổ thông;

- 02 ảnh 2x3 nền trắng, ảnh chụp không quá 6 tháng;

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp (có mẫu tại trung tâm);

- 01 Bản sao công chứng: Các loại giấy tờ theo từng loại, hạng cụ thể của gcnkncm tương ứng (quy định tại bảng trên)

2.2. Hồ sơ dự học, kiểm tra để được cấp chứng chỉ chuyên môn

- Đơn đề nghị (lấy mẫu tại trung tâm);

- 01 Bản sao công chứng: Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu phổ thông;

- 02 ảnh 2x3 nền trắng, ảnh chụp không quá 6 tháng;

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp (có mẫu tại trung tâm);

- 01 Bản sao công chứng: Các loại giấy tờ theo từng loại cụ thể của chứng chỉ chuyên môn tương ứng (quy định tại bảng 1.1 ở trên).

III. Liên hệ

Trung tâm Huấn luyện thuyền viên, trường Đại học Hàng hải Việt Nam

- Địa chỉ: Số 484, Lạch Tray, P. Kênh Dương, Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng;

- Website: trungtamhuanluyenthuyenviendhhh.edu.vn;

- Facebook: Huan Luyen Thuyen Vien;

- Liên hệ trực tiếp Mr. Đặng Quang Việt – PGĐ TT

          Mobile/zalo: 0982 88 77 86

 

GIÁM ĐỐC TTHLTV

 

 

 

PGS.TS. Nguyễn Viết Thành

 


Tin tức liên quan

Giới thiệu

Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên là đơn vị trực thuộc Trường ĐH Hàng Hải.

Được thành lập theo Quyết định số 308 QĐ/TCCB-LĐ của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ngày 04 tháng 3 năm 1993.

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm được định biên bao gồm những cán bộ có trình độ chuyên môn về nghiệp vụ hàng hải cũng như đào tạo và huấn luyện, có kinh nghiệm và nhiệt tình công tác, có thể luôn đáp ứng được những yêu cầu của thuyền viên, của các chủ tàu liên quan đến huấn luyện và nâng cao chất lượng thuyền viên.

Đăng ký học

Thực hiện thành công.

Tờ khai học viên

Lựa chọn khóa học (*):

(*) Trường dữ liệu bắt buộc phải nhập

Đang tải...