Chào mừng đến với website Trung tâm Huấn luyện Thuyền Viên

THÔNG BÁO TUYỀN SINH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA NĂM 2020 (Ngày 29/01/2020)

Đăng lúc 16:57 PM ngày 29.01.2020 4568

THÔNG BÁO TUYỂN SINH MỞ LỚP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG DỰ THI, KIỂM TRA LẤY GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN (GCNKNCM), CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN (CCCM) THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA NĂM 2020

Trung tâm Huấn luyện thuyền viên, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Thông báo tuyển sinh mở lớp đào tạo, bồi dưỡng dự thi, kiểm tra lấy giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa năm 2020 cụ thể như sau:

I. Đối tượng đào tạo

1. Thuyền trưởng, Máy trưởng

a. Điều kiện chung để được dự học lấy giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng:

- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc làm việc hợp pháp tại Việt Nam;

- Hoàn thành chương trình đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng nghề tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM;

- Đủ tuổi, đủ thời gian nghiệp vụ, thời gian tập sự tính đến thời điểm ra quyết định thành lập hội đồng thi, kiểm tra tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM;

- Có giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.

b. Điều kiện cụ thể để được dự học lấy giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng

STT

Loại – Hạng

GCNKNCM

Các điều kiện cụ thể đối với học viên

Thời gian khóa học

(giờ)

1

Thuyền trưởng hạng tư (T4)

- Có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất hoặc hạng nhì;

- Có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng trở lên hoặc có thời gian thực tế làm công việc của thủy thủ hoặc lái phương tiện hạng nhất hoặc hạng nhì đủ 30 tháng trở lên;

47

2

Thuyền trưởng hạng ba (T3)

- Có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất hoặc GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư;

- Có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng trở lên hoặc có thời gian thực tế làm công việc của thủy thủ hoặc lái phương tiện hạng nhất đủ 30 tháng trở lên.

295

3

Máy trưởng hạng ba (M3)

- Có chứng chỉ thợ máy hạng nhất hoặc hạng nhì;

- Có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng trở lên hoặc có thời gian thực tế làm công việc của thợ máy hạng nhất hoặc hạng nhì đủ 30 tháng trở lên.

295

4

Thuyền trưởng hạng nhì (T2)

- Có GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng trở lên hoặc;

- Có chứng chỉ sơ cấp nghề thuyền trưởng hạng ba và có thời gian tập sự đủ 12 tháng trở lên hoặc;

- Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề điều khiển tàu thủy hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh hạng ba đủ 12 tháng trở lên được dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì (trường hợp này không phải dự học chương trình tương ứng).

295

5

Máy trưởng hạng nhì (M2)

- Có GCNKNCM máy trưởng hạng ba có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng trở lên, hoặc;

- Có chứng chỉ sơ cấp nghề máy trưởng hạng ba có thời gian tập sự đủ 12 tháng trở lên, hoặc;

- Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề máy tàu thủy hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh hạng ba đủ 12 tháng trở lên được dự thi lấy GCNKNCM máy trưởng hạng nhì (trường hợp này không phải dự học chương trình tương ứng).

255

6

Thuyền trưởng hạng nhất (T1)

- Có bằng tốt nghiệp THPT (cấp 3) hoặc tương đương, hoặc có GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì có thời gian nghiệp vụ theo chức danh hạng nhì đủ 30 tháng trở lên, hoặc;

- Có bằng tốt nghiệp CĐ nghề, CĐ trở lên được đào tạo nghề điều khiển tàu thủy hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh hạng nhì đủ 18 tháng trở lên được dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất (trường hợp này không phải dự học chương trình tương ứng).

300

7

Máy trưởng hạng nhất (M1)

- Có bằng tốt nghiệp THPT (cấp 3) hoặc tương đương, hoặc có GCNKNCM máy trưởng hạng nhì có thời gian nghiệp vụ theo chức danh hạng nhì đủ 30 tháng trở lên, hoặc;

- Có bằng tốt nghiệp CĐ nghề, CĐ trở lên được đào tạo nghề máy tàu thủy hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh hạng nhì đủ 18 tháng trở lên được dự thi lấy GCNKNCM máy trưởng hạng nhất (trường hợp này không phải dự học chương trình tương ứng).

255

Lưu ý:

- Thời gian nghiệp vụ là thời gian làm việc theo chức danh trên phương tiện thủy nội địa;

- Thời gian tập sự là thời gian thực tập trên phương tiện thủy nội đia theo chức danh được đào tạo dưới sự hướng dẫn của người có trình độ chuyên môn phù hợp.

2. Chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa

a. Điều kiện chung để được dự kiểm tra lấy chứng chỉ chuyên môn:

- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc làm việc hợp pháp tại Việt Nam;

- Hoàn thành chương trình đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng nghề tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM;

- Đủ tuổi, đủ thời gian nghiệp vụ, thời gian tập sự tính dến thời điểm ra quyết định thành lập hội đồng thi, kiểm tra tương ứng với từng loại CCCM;

- Có giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.

b. Điều kiện cụ thể để được dự kiểm tra lấy chứng chỉ chuyên môn:

STT

Loại chứng chỉ chuyên môn

Các điều kiện cụ thể đối với học viên

Thời gian khóa học

(giờ)

1

Chứng chỉ chuyên môn lái phương tiện thủy nội địa hạng nhất (LPT1)

- Đủ 18 tuổi trở lên

295

2

Chứng chỉ chuyên môn thủy thủ hạng nhất (TT1)

- Đủ 16 tuổi trở lên

295

3

Chứng chỉ chuyên môn thợ máy hạng nhất (TM1)

- Đủ 16 tuổi trở lên

295

4

Chứng chỉ chuyên môn lái phương tiện thủy nội địa hạng nhì (LPT2)

- Đủ 18 tuổi trở lên

30

5

Chứng chỉ chuyên môn thủy thủ hạng nhì (TT2)

- Đủ 16 tuổi trở lên

30

5

Chứng chỉ chuyên môn thợ máy hạng nhì (TM2)

- Đủ 16 tuổi trở lên

30

6

Chứng chỉ chuyên môn điều khiển phương tiện loại I tốc độ cao (ĐKTĐCI)

- Có GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng ba trở lên và;

- Có thời gian nghiệp vụ theo chức danh thuyền trưởng hạng ba đủ 18 tháng trở lên.

65

7

Chứng chỉ chuyên môn điều khiển phương tiện loại II tốc độ cao (ĐKTĐCII)

- Có Chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất

20

8

Chứng chỉ chuyên môn điều khiển phương tiện thủy nội địa đi ven biển (ĐKVB)

- Có GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng ba trở lên và;

- Có thời gian nghiệp vụ theo chức danh thuyền trưởng hạng ba đủ 18 tháng trở lên.

150

9

Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện thủy nội địa đi ven biển (ATVB)

- Đủ 18 tuổi trở lên;

- Có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ thợ máy hoặc chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất.

45

9

Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở xăng dầu (ATXD)

- Đủ 18 tuổi trở lên;

- Có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ thợ máy hoặc chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất.

45

10

Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hóa chất (ATHC)

- Đủ 18 tuổi trở lên;

- Có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ thợ máy hoặc chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất.

45

11

Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng (ATKHL)

- Đủ 18 tuổi trở lên;

- Có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ thợ máy hoặc chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất.

45

 

II. HỒ SƠ DỰ HỌC VÀ HỌC PHÍ, LỆ PHÍ THI

1. Hồ sơ dự học

a. Hồ sơ học, thi thuyền trưởng, máy trưởng các hạng (nhất, nhì, ba) và thuyền trưởng hạng tư:

- Đơn đề nghị dự thi (có mẫu);

- Bản sao công chứng chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu phổ thông;

- Giấy chứng nhận sức khỏe do trung tâm y tế hoặc bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên cấp;

- Bản sao công chứng: các loại giấy tờ theo điều kiện cụ thể của từng hạng, loại GCNKNCM tương ứng.

b. Hồ sơ học chứng chỉ chuyên môn:

- Đơn đề nghị dự thi (có mẫu);

- Bản sao công chứng chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu phổ thông;

- Giấy chứng nhận sức khỏe do trung tâm y tế hoặc bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên cấp;

- Bản sao công chứng: chứng chỉ lái phương tiện hoặc chứng chỉ thủy thủ (học CCCM điều khiển phương tiện thủy loại II tốc độ cao; CCCM An toàn làm việc trên PTTNĐ đi ven biển); GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng ba trở lên (học CCCM điều khiển phương tiện thủy loại I tốc độ cao).

2. Học phí, lệ phí sát hạch, lệ phí cấp bằng, GCNKNCM, CCCM

- Học phí: Căn cứ QĐ của Nhà trường; và

- Theo thỏa thuận.

III. Địa điểm và thời gian nộp hồ sơ

1. Thời hạn nộp hồ sơ

Nhận hồ sơ kể từ ngày Trung tâm ra Thông báo tuyển sinh đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa vào các ngày làm việc (từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).

2. Địa điểm nộp hồ sơ

- Phòng 107, nhà C9, Trung tâm Huấn luyện thuyền viên, Trường ĐH Hàng hải Việt Nam

- Website: trungtamhuanluyenthuyenviendhhh.edu.vn;

- Facebook: Huan Luyen Thuyen Vien;

- Liên hệ: Mr. Việt 0982. 887786

                                                                                                    GIÁM ĐỐC TTHLTV

 

                                                                                             PGS, TS. Nguyễn Viết Thành


Tin tức liên quan

Giới thiệu

Trung tâm Huấn luyện Thuyền viên là đơn vị trực thuộc Trường ĐH Hàng Hải.

Được thành lập theo Quyết định số 308 QĐ/TCCB-LĐ của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ngày 04 tháng 3 năm 1993.

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm được định biên bao gồm những cán bộ có trình độ chuyên môn về nghiệp vụ hàng hải cũng như đào tạo và huấn luyện, có kinh nghiệm và nhiệt tình công tác, có thể luôn đáp ứng được những yêu cầu của thuyền viên, của các chủ tàu liên quan đến huấn luyện và nâng cao chất lượng thuyền viên.

Đăng ký học

Thực hiện thành công.

Tờ khai học viên

Lựa chọn khóa học (*):

(*) Trường dữ liệu bắt buộc phải nhập

Đang tải...